[Tip] – Một số lưu ý khi thiết lập trong CMOS

Có rất nhiều tham số trong phần cấu hình CMOS, và có hẳn những tài liệu dài vài mươi trang hướng dẫn người sử dụng thay đổi các tham số phức tạp đó. Sau đây chỉ là vài lưu ý quan trọng khi bạn thay đổi tham số CMOS:

Trình tự khởi động hệ thống: hệ thống sẽ sử dụng ổ đĩa theo thứ tự được cài đặt để khởi động hệ thống. Bạn nên đặt theo thứ tự đầu tiên là ổ đĩa cứng, kế đến là ổ đĩa quang, USB và cuối cùng là ổ đĩa mềm. Tuy nhiên bạn nên cẩn thận và chỉ nên bật chế độ khởi động bằng USB hay đĩa mềm khi thật cần thiết mà thôi. Đơn giản chỉ vì hai loại thiết bị lưu trữ này cực kỳ dể bị nhiễm virus.

bios

Tăng tốc độ khởi động hệ thống của CPU: chỉ định tốc độ khởi động hệ thống của bộ vi xử lý. Bạn nên cài đặt ở tốc độ cao (HIGH). Nếu bạn thấy quá trình khởi động gặp vấn đề bạn có thể thử cài đặt ở chế độ thấp. Một số loại mainboard cho phép bạn thay đổi tốc độ CPU bằng cách nhấn Ctrl-Alt +.

Bộ nhớ đệm gắn ngoài: hãy bật lên nếu bạn có bộ nhớ đệm gắn ngoài (hay được biết với tên L2 cache memory). Đây là lỗi thường hay mắc phải trong quá trình cài đặt CMOS vì người ta thường hay tắt nó đi. Điều này sẽ làm cho tốc độ xử lý của hệ thống giảm đi đáng kể. Hầu hết các hệ thống đều có bộ nhớ đệm từ 64K đến 512K. Đây là nơi lưu trữ tạm thời cho dữ liệu khi đi từ bus hệ thống đến CPU. Mỗi hệ điều hành có thể có những mức bộ nhớ đệm khác nhau. Tuy nhiên, nếu bạn bật chế độ này nhưng máy tính của bạn không có bộ nhớ đệm thì hệ thống sẽ bị treo.

Bộ nhớ đệm gắn trong: bật hoặc tắt bộ nhớ đệm gắn trong của CPU (hay được biết với tên L1 cache memory). Tắt chế độ này đi khi bạn sử dụng CPU 386 và bật khi sử dụng CPU 486 (bộ nhớ đệm CPU từ 1 đến 8KB). Nếu CPU không có bộ nhớ đệm gắn trong, hệ thống sẽ bị treo nếu bạn để ở chế độ bật. Ở một số BIOS như AMI và AWARD, hai tùy chọn ưu tiên được thực hiện riêng biệt là bật/tắt bộ nhớ đệm gắn trong/ngoài (Internal and External Enable/Disable options), hoặc tùy chọn đơn là tắt bộ nhớ đệm/ chỉ sử dụng bộ nhớ trong/ hoặc sử dụng cả hai (Cache Memory : Disabled/Internal/Both).

Tùy chọn kiểm tra mật mã: cài đặt mật mã để truy cập vào hệ thống hoặc menu cài đặt. Việc này đặc biệt cần thiết nếu bạn sử dụng máy tính trong môi trường có nhiều người sử dụng và không muốn họ làm rối tung máy của bạn lên. Ở một số mainboard cũ, mật mã mặc định là “AMI” (nếu bạn sử dụng BIOS AMI), “BIOSTAR” khi sử dụng BIOS AWARD và có thể là “AWARD_SW” trong các bản BIOS AWARD mới.

bios2

Quá trình kiểm tra virus của rãnh khởi động: dù mang tên như thế, nhưng đây thật sự không phải là quá trình kiểm tra virus. Tham số này chỉ giúp đưa ra dòng thông báo mỗi khi rãnh khởi động được truy nhập để ghi dữ liệu và sẽ làm bạn vô cùng bực mình nếu bạn dùng những thứ như OS/2 Boot Manager-chương trình cần phải ghi lên rãnh khởi động.

Có thể một số thiết lập cấu hình CMOS sẽ làm cho máy tính của bạn không thể khởi động. Gặp trường hợp đó, bạn nên tham khảo tài liệu hướng dẫn đi kèm với bo mạch chủ của máy tính để xóa CMOS. Nếu vẫn không thể khởi động được, bạn nên mang ra cửa hàng vi tính để họ sửa chữa giúp.

cmos3

Phước Đặng

(Sưu tầm)

Leave a Comment.