<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?> <rss
version="2.0"
xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
><channel><title>Tip4PC &#187; Excel 2003</title> <atom:link href="http://tip4pc.com/tag/excel-2003/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" /><link>http://tip4pc.com</link> <description>Máy tính cho mọi người</description> <lastBuildDate>Mon, 06 Sep 2010 10:21:33 +0000</lastBuildDate> <language>en</language> <sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod> <sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency> <generator>http://wordpress.org/?v=3.0.1</generator> <item><title>[Tip-Excel] &#8211; Chuyển đổi số từ dạng văn bản sang số thực</title><link>http://tip4pc.com/chuyen-doi-tu-dang-van-ban-sang-so-thuc/</link> <comments>http://tip4pc.com/chuyen-doi-tu-dang-van-ban-sang-so-thuc/#comments</comments> <pubDate>Sat, 04 Apr 2009 17:00:29 +0000</pubDate> <dc:creator>Thành Nguyễn</dc:creator> <category><![CDATA[Excel 2003]]></category><guid
isPermaLink="false">http://tip4pc.com/?p=2018</guid> <description><![CDATA[Các giá trị số (number) trong Excel được mặc định canh lề phải và văn bản (text) thì canh lế trái. Tuy vậy đôi khi trong quá trình định dạng, các kiểu dữ liệu này có thể vô tình bị thay đổi khi bạn định dạng một dãy ô gần nó...]]></description> <content:encoded><![CDATA[<p
align="justify">Các giá trị số  (number) trong Excel được mặc định canh lề phải và văn bản (text) thì canh lế  trái. Tuy vậy đôi khi trong quá trình định dạng, các kiểu dữ liệu này có thể vô  tình bị thay đổi khi bạn định dạng một dãy ô gần nó, ví dụ ở trường hợp bảng  tính dưới đây:</p><p
align="center"><img
class="aligncenter size-full wp-image-2024" title="ex-convert" src="http://tip4pc.com/wp-content/uploads/2009/04/ex-convert.jpg" alt="ex-convert" width="151" height="143" /></p><p
align="justify">Ở đây 2 ô <strong>A3</strong> và <strong>A5</strong> đã bị ép kiểu định dạng là  văn bản nên dù nội dung của ô toàn là số, nhưng chúng vẫn được canh lề trái cùng  với một mũi tên màu xanh bên góc trái. Trường hợp này bạn có thể nhanh chóng  chuyển các giá trị văn bản về dạng só thực như sau:</p><p
align="justify">- Bạn đặt chuột vào một ô trống (không chứa dữ liệu nào),  nhấp <strong>Edit</strong> &gt; <strong>Copy</strong> hoặc dùng tổ hợp phím <strong>Ctrl + C</strong>, ô được  chọn sẽ xuất hiện đường viền chuyển động.</p><p
align="justify">- Quét vùng dữ liệu cần chuyển đổi, trường hợp này là <strong>A3</strong> đến <strong>A6</strong>, nhấp phải chuột chọn <strong>Paste Special…</strong></p><p
align="center"><img
class="aligncenter size-full wp-image-2019" title="ex-convert2" src="http://tip4pc.com/wp-content/uploads/2009/04/ex-convert2.jpg" alt="ex-convert2" width="243" height="205" /></p><p
align="justify"><span
id="more-2018"></span>- Hộp thoại Paste Special, bạn nhấp nút <strong>Add</strong> trong mục <strong>Operation</strong></p><p
align="center"><img
class="aligncenter size-full wp-image-2020" title="ex-convert3" src="http://tip4pc.com/wp-content/uploads/2009/04/ex-convert3.jpg" alt="ex-convert3" width="240" height="246" /></p><p
align="justify">Khi đó các ô có giá trị số sẽ được trả về kiểu số thực (được  canh lề bên phải), vì ô trống được sao chép có giá trị là 0, và khi bạn cộng (<strong>Add</strong>)  bất kỳ số nào vào một con số lưu dưới dạng văn bản trong Excel thì bạn đã làm  cho con số dạng văn bản chuyển thành số thực.</p><p
align="center"><img
class="aligncenter size-full wp-image-2021" title="ex-convert4" src="http://tip4pc.com/wp-content/uploads/2009/04/ex-convert4.jpg" alt="ex-convert4" width="178" height="159" /></p><p
align="justify">Ở một trường hợp khác, với một bảng có dữ liệu như sau:</p><p
align="center"><img
class="aligncenter size-full wp-image-2022" title="ex-convert5" src="http://tip4pc.com/wp-content/uploads/2009/04/ex-convert5.jpg" alt="ex-convert5" width="231" height="216" /></p><p
align="justify">Để tách dữ liệu số ra bạn có thể sử dụng hàm <strong>LEFT</strong> và <strong>FIND</strong>, ví dụ trường hợp này bạn nhập lệnh sau vào ô <strong>C1:</strong></p><blockquote><p
style="text-align: center;"><strong>=LEFT(A1,FIND(&#8221; &#8220;,A1)-1)+0</strong></p></blockquote><p
align="justify">Hàm LEFT thực hiện chức năng dò tìm từ trái phải, kết quả của  hàm <strong>FIND</strong> lồng bên trong trừ đi 1 đơn vị sẽ là đối số để hàm <strong>LEFT</strong> dùng lấy toàn bộ ký tự từ trái sang, cuối cùng toàn bộ giá trị đó sẽ cộng với 0  để ép kiểu dữ liệu trong ô sang số thực. Cuối cùng bạn nhấp nút<strong> Auto Fill </strong> để chèn công thức cho các ô còn lại.</p><p
align="center"><img
class="aligncenter size-full wp-image-2023" title="ex-convert6" src="http://tip4pc.com/wp-content/uploads/2009/04/ex-convert6.jpg" alt="ex-convert6" width="218" height="216" /></p><p
style="text-align: right;"><strong>T.N</strong></p><p
style="text-align: right;">Sưu tầm</p> ]]></content:encoded> <wfw:commentRss>http://tip4pc.com/chuyen-doi-tu-dang-van-ban-sang-so-thuc/feed/</wfw:commentRss> <slash:comments>1</slash:comments> </item> <item><title>[Tip-Excel] &#8211; Cách nhanh để dấu dòng và cột.</title><link>http://tip4pc.com/cach-nhanh-an-dong-va-cot/</link> <comments>http://tip4pc.com/cach-nhanh-an-dong-va-cot/#comments</comments> <pubDate>Fri, 03 Apr 2009 18:06:19 +0000</pubDate> <dc:creator>Thành Nguyễn</dc:creator> <category><![CDATA[Excel 2003]]></category><guid
isPermaLink="false">http://tip4pc.com/?p=2012</guid> <description><![CDATA[Một bảng tính của Excel 2007 có tối đa 16.284 cột, 1.048.576 dòng (với Excel 2003 là 256 cột, 65536 dòng), số lượng như vậy nên không phải lúc nào bạn cũng dùng hết, đặc biệt với các bảng tính nhỏ.]]></description> <content:encoded><![CDATA[<p
align="justify">Một bảng tính của Excel 2007 có tối đa 16.284 cột, 1.048.576 dòng (với Excel  2003 là 256 cột, 65536 dòng), số lượng như vậy nên không phải lúc nào bạn cũng  dùng hết, đặc biệt với các bảng tính nhỏ, vì thế bạn có thể dùng chức năng hide  của Excel để ẩn đi các cột và dòng thừa khỏi bảng tính. Bạn thực hiện như sau:</p><p
align="justify">Giả sử với bảng tính sau:</p><p
align="center"><img
class="aligncenter size-full wp-image-2016" title="tip-ex" src="http://tip4pc.com/wp-content/uploads/2009/04/tip-ex.jpg" alt="tip-ex" width="404" height="213" /></p><p
align="justify">Để giấu toàn bộ các hàng nằm bên ngoài bảng này, bạn chọn một ô trên hàng ngoài  bảng, trường hợp này là <strong>A17</strong>, tiếp đến bạn nhấp tổ hợp phím <strong>Ctrl – Shift </strong>và mũi  tên xuống, Excel sẽ tự động chọn một loạt ô phía dưới cho đến cuối bảng.</p><p
align="center"><img
class="aligncenter size-full wp-image-2013" title="tip-ex2" src="http://tip4pc.com/wp-content/uploads/2009/04/tip-ex2.jpg" alt="tip-ex2" width="231" height="236" /></p><p><span
id="more-2012"></span></p><p
align="justify">Tiếp theo bạn chọn <strong>Format &gt; Row &gt; Hide</strong>, toàn bộ dãy hàng sẽ được ẩn.</p><p
align="center"><img
class="aligncenter size-full wp-image-2014" title="tip-ex3" src="http://tip4pc.com/wp-content/uploads/2009/04/tip-ex3.jpg" alt="tip-ex3" width="326" height="176" /></p><p
align="justify">Tương tự với cột bạn cũng chọn một ô thuộc bên ngoài cột, nhấp tổ hợp phím <strong>Ctrl  – Shift và mũi tên qua phải </strong>để chọn toàn bộ, tiếp đến vào <strong>Format &gt; Column &gt;  Hide.</strong></p><p
align="center"><img
class="aligncenter size-full wp-image-2015" title="tip-ex4" src="http://tip4pc.com/wp-content/uploads/2009/04/tip-ex4.jpg" alt="tip-ex4" width="367" height="246" /></p><p
style="text-align: right;"><strong>T.N</strong></p><p
style="text-align: right;">Sưu tầm</p> ]]></content:encoded> <wfw:commentRss>http://tip4pc.com/cach-nhanh-an-dong-va-cot/feed/</wfw:commentRss> <slash:comments>4</slash:comments> </item> <item><title>[Tip-Excel] &#8211; Tạo bẫy lỗi để bắt buộc nhập liệu đầy đủ</title><link>http://tip4pc.com/excel-tao-bay-loi/</link> <comments>http://tip4pc.com/excel-tao-bay-loi/#comments</comments> <pubDate>Fri, 03 Apr 2009 04:02:47 +0000</pubDate> <dc:creator>Thành Nguyễn</dc:creator> <category><![CDATA[Excel 2003]]></category> <category><![CDATA[Tips]]></category><guid
isPermaLink="false">http://tip4pc.com/?p=2004</guid> <description><![CDATA[Đôi khi trong công việc bạn cần tạo một bảng tính nhưng lại quên nhập liệu đầy đủ, trường hợp này bạn có thể nhờ Excel khắc phục bằng cách tạo một bẫy lỗi dùng nhắc nhở khi bạn đã nhập thiếu...]]></description> <content:encoded><![CDATA[<p>Đôi khi trong công việc bạn cần tạo một bảng tính nhưng lại  quên nhập liệu đầy đủ, trường hợp này bạn có thể nhờ Excel khắc phục bằng cách  tạo một bẫy lỗi dùng nhắc nhở khi bạn đã nhập thiếu. Hãy xét ví dụ trên bảng  tính sau:</p><p
align="center"><img
class="aligncenter size-full wp-image-2008" title="ex-error" src="http://tip4pc.com/wp-content/uploads/2009/04/ex-error.jpg" alt="ex-error" width="339" height="336" /></p><p
align="justify">Ở trường hợp này nếu bạn cần bắt buộc khi nhập liệu vào dãy ô  từ <strong>B4 </strong>đến <strong>C13</strong> thì phải nhập đầy đủ, không được bỏ trống thì bạn  thực hiện như sau:</p><p
align="justify">- Dùng chuột chọn vùng dữ liệu từ B2 đến C13, tiếp theo vào  menu <strong>Data</strong> &gt; chọn <strong>Validation</strong>…</p><p
align="justify">- Ở hộp thoại <strong>Data Validation</strong>, tại hộp tuỳ chọn <strong> Allow</strong> trong mục <strong>Validation criteria</strong> bạn chọn là <strong>Custom</strong>.</p><p
align="center"><img
class="aligncenter size-full wp-image-2005" title="ex-error2" src="http://tip4pc.com/wp-content/uploads/2009/04/ex-error2.jpg" alt="ex-error2" width="408" height="341" /></p><p
align="justify"><span
id="more-2004"></span>- Tại hộp tuỳ chọn <strong>Formula</strong> bạn nhập công thức sau:</p><blockquote><p
align="center"><strong>=AND(COUNTA($B$4:$B4)=ROW()-4,COUNTA($C$4:$C4)=ROW( )-4)</strong></p></blockquote><p
align="justify">- Tiếp theo bạn chuyển qua thẻ <strong>Error Alert </strong>và nhập nội  dung tương tự như hình, nhấp <strong>OK</strong> để đóng hộp thoại này.</p><p
align="center"><img
class="aligncenter size-full wp-image-2006" title="ex-error3" src="http://tip4pc.com/wp-content/uploads/2009/04/ex-error3.jpg" alt="ex-error3" width="408" height="342" /></p><p
align="justify">Vậy là từ giờ khi nhập liệu, người nhập phải nhập đầy đủ cả  họ tên và chức vụ, nếu vô tình bỏ sót một trong 2 ô ở phía trên thì ngay lập tức  hộp thông báo sẽ hiện ra.</p><p
align="center"><img
class="aligncenter size-full wp-image-2007" title="ex-error4" src="http://tip4pc.com/wp-content/uploads/2009/04/ex-error4.jpg" alt="ex-error4" width="415" height="325" /></p><p
align="right"><strong>T.N</strong></p> ]]></content:encoded> <wfw:commentRss>http://tip4pc.com/excel-tao-bay-loi/feed/</wfw:commentRss> <slash:comments>0</slash:comments> </item> <item><title>[Tip-Excel] &#8211; Cách tăng nhanh giá trị trong dãy ô</title><link>http://tip4pc.com/excel-tang-nhanh-gia-tri-trong-day-o/</link> <comments>http://tip4pc.com/excel-tang-nhanh-gia-tri-trong-day-o/#comments</comments> <pubDate>Mon, 09 Feb 2009 17:00:09 +0000</pubDate> <dc:creator>Nôbi Rùa</dc:creator> <category><![CDATA[Excel 2003]]></category><guid
isPermaLink="false">http://tip4pc.com/?p=1730</guid> <description><![CDATA[Thủ thuật tăng nhanh giá trị trong dãy ô trong Excel]]></description> <content:encoded><![CDATA[<p> <br
/> Với một bảng tính Excel, việc luôn cập nhật thông số trong các ô là một vấn  đề khá thường xuyên, nhất là với các hàng nhập xuất, việc tăng hay giảm các  thông số giúp bạn nhanh chóng điều chỉnh mức giá gần đúng nhất. Thế nhưng với số  lượng ô quá nhiều, việc nhập lại bằng tay trên từng ô tốn rất nhiều thời gian,  hơn nữa nếu nhu cầu của bạn cần làm chỉ là tăng giá trị trong các ô đó lên một  số phần trăm nào đó, khi đó bạn chỉ cần thao theo các bước dưới đây là đã hoàn  thành được mục đích của mình.</p><p>Để minh hoạ rõ hơn, bạn xem qua ví dụ dưới đây:</p><p
align="center"><img
class="aligncenter size-full wp-image-1731" title="excel-tip" src="http://tip4pc.com/wp-content/uploads/2009/02/excel-tip.jpg" alt="excel-tip" width="254" height="217" /></p><p><strong>Yêu cầu: </strong>Tăng giá trị ở cột Thành tiền lên thêm 10%</p><p><strong>Thực hiện:</strong></p><p>+ Tại một ô bên ngoài bảng tính bạn nhập giá trị 1.1, chọn ô chứa giá trị này  và nhấp <strong>Ctrl + C</strong> để tiến hành sao chép.</p><p>+ Dùng chuột chọn toàn bộ dãy ô cần tăng giá trị (trong trường hợp này là dãy  ô <strong>E2</strong> đến <strong>E11</strong>), chọn menu <strong>Edit</strong> &gt; chọn tiếp<strong> Paste Special…</strong></p><p
align="center"><strong><img
class="aligncenter size-full wp-image-1732" title="excel-tip2" src="http://tip4pc.com/wp-content/uploads/2009/02/excel-tip2.jpg" alt="excel-tip2" width="447" height="222" /><br
/> </strong></p><p><span
id="more-1730"></span>+ Ở hộp thoại <strong>Paste Special</strong>, mục <strong>Operation</strong> bạn nhấp vào nút <strong> Multiply</strong> và nhấn <strong>OK</strong>.</p><p
align="center"><img
class="aligncenter size-full wp-image-1733" title="excel-tip3" src="http://tip4pc.com/wp-content/uploads/2009/02/excel-tip3.jpg" alt="excel-tip3" width="384" height="304" /></p><p>+ Khi đó dãy ô được chọn sẽ có giá trị được tăng lên 1,1 lần, tương đương với  10%.</p><p
align="center"><img
class="aligncenter size-full wp-image-1734" title="excel-tip4" src="http://tip4pc.com/wp-content/uploads/2009/02/excel-tip4.jpg" alt="excel-tip4" width="458" height="238" /></p><p>Bạn cũng thực hiện tương tự khi muốn tăng số phần trăm khác, nếu muốn tăng  lên 5% thì bạn gõ 1.05 (tức tăng lên 1,05 lần = 5%).</p><p
align="right"><strong>T. N.</strong></p> ]]></content:encoded> <wfw:commentRss>http://tip4pc.com/excel-tang-nhanh-gia-tri-trong-day-o/feed/</wfw:commentRss> <slash:comments>0</slash:comments> </item> <item><title>[Tip-Excel] &#8211; Liên kết nội dung ô vào text box</title><link>http://tip4pc.com/excel-lien-ket-noi-dung-o-vao-textbox/</link> <comments>http://tip4pc.com/excel-lien-ket-noi-dung-o-vao-textbox/#comments</comments> <pubDate>Sat, 07 Feb 2009 18:03:38 +0000</pubDate> <dc:creator>Nôbi Rùa</dc:creator> <category><![CDATA[Excel 2003]]></category><guid
isPermaLink="false">http://tip4pc.com/?p=1726</guid> <description><![CDATA[Thủ thuật liên kết nội dung ô vào text box]]></description> <content:encoded><![CDATA[<p> </p><p> </p><p>Đôi khi trong bảng tính, bạn cần phải trình bày các nội dung trên các hộp  thoại riêng, nhưng nội dung này lại được trích xuất từ các ô trên trang tính đó,  để làm điều này bạn thực hiện.</p><p>+ Chọn công cụ <strong>Text box </strong>trên thanh công cụ <strong>Drawing</strong> nằm phía  dưới cửa sổ Excel, nếu thanh công cụ này chưa được bật thì bạn nhấp vào nút <strong> Drawing</strong> trên thanh công cụ chuẩn.</p><p
align="center"><img
class="aligncenter size-full wp-image-1727" title="excel-textbox" src="http://tip4pc.com/wp-content/uploads/2009/02/excel-textbox.jpg" alt="excel-textbox" width="416" height="300" /></p><p>+ Nhấp giữ và rê chuột lên màn hình làm việc của Excel để tạo một Text box,  tạo xong nhấp con trỏ lên thanh <strong>Formula</strong>, gõ dấu <strong>=</strong> (để báo cho  Excel sẽ nhập công thức), tiếp theo bạn nhấp vào ô bảng tính muốn lấy nội dung,  khi đó nội dung trên thanh <strong>Formula</strong> là địa chỉ của ô đó được nằm trong 2  dấu <strong>$</strong>.</p><p
align="center"><img
class="aligncenter size-full wp-image-1728" title="excel-textbox2" src="http://tip4pc.com/wp-content/uploads/2009/02/excel-textbox2.jpg" alt="excel-textbox2" width="427" height="280" /></p><p>Vậy là từ bây giờ, mỗi khi bạn thay đổi nội dung trên ô được chọn thì nội  dung trên Text box cũng được thay đổi theo.</p><p
align="right"><strong>T. N</strong></p><p
style="text-align: left;"><strong><span
id="more-1726"></span><br
/>   </strong></p> ]]></content:encoded> <wfw:commentRss>http://tip4pc.com/excel-lien-ket-noi-dung-o-vao-textbox/feed/</wfw:commentRss> <slash:comments>0</slash:comments> </item> <item><title>[Tip-Excel] &#8211; Hiện chế độ xem hàm và đánh dấu các ô dùng công thức</title><link>http://tip4pc.com/tip-excel-xem-ham-va-cong-thuc/</link> <comments>http://tip4pc.com/tip-excel-xem-ham-va-cong-thuc/#comments</comments> <pubDate>Fri, 06 Feb 2009 17:00:40 +0000</pubDate> <dc:creator>Thành Nguyễn</dc:creator> <category><![CDATA[Excel 2003]]></category> <category><![CDATA[Tips]]></category><guid
isPermaLink="false">http://tip4pc.com/?p=1714</guid> <description><![CDATA[Thủ thuật giúp hiện chế độ xem hàm và đánh dấu các ô dùng công thức]]></description> <content:encoded><![CDATA[<p> </p><h3>Hiện chế độ xem hàm:</h3><p>Trong Excel, mặc định tất cả các ô trong bảng tính sẽ hiện nội dung là chữ  hoặc số như khi bạn in ra giấy, với các ô được nhập hàm vào để tính toán, Excel  thường cũng chỉ hiện nội dung là kết quả của hàm đó nếu hàm nhập vào là đúng,  hoặc hiện báo lỗi khi hàm có sai sót. Tuy vậy với một bảng tính lớn, bạn cần  biết tại nơi đâu đã nhập hàm thì sao? Excel dường như cũng đã tính đến trường  hợp này, để chuyển sang chế độ xem hàm trên bảng tính bạn thực hiện:</p><p>+ Vào menu <strong>Tools</strong> &gt; chọn <strong>Options</strong> &gt; hộp thoại <strong>Options</strong> bạn  chọn thẻ <strong>View</strong> và nhấp chọn vào ô <strong>Formulas</strong> trong mục <strong>Window  Options.</strong></p><p
style="text-align: center;" align="center"><strong><img
class="aligncenter size-full wp-image-1719" title="tip-excel" src="http://tip4pc.com/wp-content/uploads/2009/02/tip-excel.jpg" alt="tip-excel" width="420" height="333" /><br
/> </strong></p><p>+ Ngoài ra để chuyển đổi nhanh hơn bạn có thể dùng tổ hợp phím tắt <strong>Ctrl +  ~ </strong>(nút dấu ngã nằm bên trên phím Tab) để bật hoặc tắt tính năng xem hàm trên  bảng tính. Khi đó ô chứa nội dung là công thức sẽ xuất hiện như hình.</p><p
style="text-align: center;" align="center"><img
class="aligncenter size-full wp-image-1720" title="tip-excel2" src="http://tip4pc.com/wp-content/uploads/2009/02/tip-excel2.jpg" alt="tip-excel2" width="368" height="196" /></p><p
align="center"><em>Tính năng hiện nội dung hàm lên bảng tính đang được bật<br
/>  </em></p><h3><span
id="more-1714"></span>Đánh dấu các ô dùng công thức:</h3><p>Ngoài cách như trên, nếu bạn chỉ cần đánh dấu các khối ô đã dùng công thức  thì bạn thực hiện như sau:</p><p>+ Vào menu <strong>Edit</strong> &gt; chọn <strong>Go To</strong> (hoặc dùng tổ hợp phím <strong>Ctrl + G</strong>),  hộp thoại <strong>Go To </strong>bạn nhấp vào nút <strong>Special…</strong> nằm phía dưới.</p><p>+ Hộp thoại Go To Special bạn đánh dấu vào ô Formulas và nhấp OK.</p><p
align="center"><img
class="aligncenter size-full wp-image-1721" title="tip-excel3" src="http://tip4pc.com/wp-content/uploads/2009/02/tip-excel3.jpg" alt="tip-excel3" width="221" height="246" /></p><p>+ Khi đó Excel sẽ đánh dấu mờ tất cả các ô có nội dung là công thức.</p><p
align="center"><img
class="aligncenter size-full wp-image-1722" title="tip-excel4" src="http://tip4pc.com/wp-content/uploads/2009/02/tip-excel4.jpg" alt="tip-excel4" width="360" height="304" /></p><p
align="right"><strong>T.N</strong></p> ]]></content:encoded> <wfw:commentRss>http://tip4pc.com/tip-excel-xem-ham-va-cong-thuc/feed/</wfw:commentRss> <slash:comments>2</slash:comments> </item> <item><title>[Tip-Excel] &#8211; Tính tổng các giá trị cao nhất trong dãy ô</title><link>http://tip4pc.com/tinh-tong-cac-gia-tri-cao-nhat-trong-day-o/</link> <comments>http://tip4pc.com/tinh-tong-cac-gia-tri-cao-nhat-trong-day-o/#comments</comments> <pubDate>Sun, 01 Feb 2009 17:33:55 +0000</pubDate> <dc:creator>Thành Nguyễn</dc:creator> <category><![CDATA[Excel 2003]]></category><guid
isPermaLink="false">http://tip4pc.com/?p=1647</guid> <description><![CDATA[Tính tổng các giá trị cao nhất trong dãy ô với Excel]]></description> <content:encoded><![CDATA[<p> </p><p>Với một bảng tính lớn toàn những con số, đôi khi thật khó khăn để lấy chính  xác một hay nhiều giá trị lớn nhất trong toàn bộ dãy ô đó. Và hơn thế bạn cần  tính tổng các giá trị đó lại với nhau thì sao. Nếu vậy bạn có thể thực hiện như  sau:</p><p>Để làm việc này bạn dùng hàm LARGE, hàm này sẽ trả về giá trị lớn nhất trong  dãy ô hoặc mãng dữ liệu. Hàm LARGE có cú pháp:</p><blockquote><p><strong>LARGE(Giá trị, K)</strong></p></blockquote><p>Trong đó <strong>K </strong>là giá trị số, có nghĩa sẽ tìm ra giá trị ô lớn thứ K trong  dãy.</p><p><em>Ví dụ: </em>Cho bảng tính:</p><p
align="center"><a
href="http://tip4pc.com/wp-content/uploads/2009/02/tip-xls.png" rel="nofollow"><img
class="alignnone size-full wp-image-1648" title="tip-xls" src="http://tip4pc.com/wp-content/uploads/2009/02/tip-xls.png" alt="tip-xls" width="403" height="258" /></a></p><p><em>Yêu cầu: </em>tính tổng của 3 giá trị lớn nhất trong cột thành tiền.</p><p><em><span
id="more-1647"></span>Tiến hành:</em></p><p>+ Bạn chọn một ô trống trên bảng tín và bắt đầu nhập nội dung sau:</p><blockquote><p>=LARGE(E5:E14,1)+LARGE(E5:E14,2)+LARGE(E5:E14,3)</p></blockquote><p>+ Nhấp <strong>Enter</strong>, bạn sẽ có được kết quả.</p><p
align="center"><a
href="http://tip4pc.com/wp-content/uploads/2009/02/tip-xls2.png" rel="nofollow"><img
class="alignnone size-full wp-image-1649" title="tip-xls2" src="http://tip4pc.com/wp-content/uploads/2009/02/tip-xls2.png" alt="tip-xls2" width="299" height="100" /></a></p><p>Để kiểm tra tính chính xác, bạn có thể làm bằng cách cắt nhỏ lệnh ở trên  thành 3 phần, mỗi phần cách nhau bởi dấu +, đem dán vào 3 ô, tương tự như sau:</p><p
align="center"><a
href="http://tip4pc.com/wp-content/uploads/2009/02/tip-xls3.png" rel="nofollow"><img
class="alignnone size-full wp-image-1650" title="tip-xls3" src="http://tip4pc.com/wp-content/uploads/2009/02/tip-xls3.png" alt="tip-xls3" width="524" height="372" /></a></p><p>Ngoài ra bạn cũng có thể thay đoạn lệnh trên bằng lệnh SUM như sau:</p><blockquote><p>=SUM(LARGE(E5:E14,(1,2,3))).</p></blockquote><p
style="text-align: right; ">(Sưu tầm)<br
/> T.N</p> ]]></content:encoded> <wfw:commentRss>http://tip4pc.com/tinh-tong-cac-gia-tri-cao-nhat-trong-day-o/feed/</wfw:commentRss> <slash:comments>0</slash:comments> </item> <item><title>Từng bước với Excel 2003 (Phần 13)</title><link>http://tip4pc.com/excel2k3-phan13/</link> <comments>http://tip4pc.com/excel2k3-phan13/#comments</comments> <pubDate>Sat, 03 Jan 2009 17:47:22 +0000</pubDate> <dc:creator>Thành Nguyễn</dc:creator> <category><![CDATA[Excel 2003]]></category><guid
isPermaLink="false">http://tip4pc.com/?p=969</guid> <description><![CDATA[3. Tạo Header và Footer: Header và Footer chính là nội dung do bạn nhập vào đầu và cuối của trang tính, nội dung này sẽ xuất hiện ở từng trang tính khi được in ra giấy, thông thường tại đây sẽ là số trang, tên của tài liệu… để tạo Header và Footer bạn [...]]]></description> <content:encoded><![CDATA[<p
align="justify"><span
style="color: #ff0000;"><strong>3. Tạo Header và Footer:</strong></span></p><p>Header và Footer chính là nội dung do bạn nhập vào đầu và cuối của trang tính,  nội dung này sẽ xuất hiện ở từng trang tính khi được in ra giấy, thông thường  tại đây sẽ là số trang, tên của tài liệu… để tạo Header và Footer bạn vào menu <strong>File</strong> &gt; chọn <strong>Page Setup</strong>, ở hộp thoại <strong>Page Setup</strong> bạn chọn thẻ <strong>Header/Footer</strong>.</p><p
align="center"><img
src="http://tip4pc.wordpress.com/files/2008/09/excel-13-01.png" alt="" width="450" height="286" /></p><p
align="justify">Tại đây bạn nhấp vào nút <img
src="http://tip4pc.wordpress.com/files/2008/09/excel-13-02.png" alt="" width="15" height="18" /> ở các mục Header và Footer rồi  chọn theo nhu cầu, nhấp <strong>Print Preview</strong> để xem trước kết quả rồi nhấp <strong>OK</strong> để đồng ý.</p><p><span
id="more-969"></span>Với cách trên bạn chỉ có thể chọn các <strong>Header</strong> và <strong>Footer</strong> mặc định mà  Excel cung cấp sẵn, nếu muốn thực hiện việc tạo các <strong>Header</strong> hay <strong>Footer</strong> theo ý mình bạn thực hiện như sau:</p><p>+ Vào menu <strong>File</strong> &gt; chọn <strong>Page</strong> <strong>Setup</strong> &gt; chọn thẻ <strong>Header</strong>/<strong>Footer</strong>.</p><p>+ Nhấp vào nút <strong>Custom Header</strong>… hộp thoại <strong>Header </strong>xuất hiện, tại đây  có 3 mục là <strong>Left section, Center section</strong> và <strong>Right Section</strong>, tương  ứng với việc xuất hiện ở bên trái, ở giữa và bên phải của <strong>Header</strong>, bạn  nhập dữ liệu vào các khung này và nhấp <strong>OK</strong>.</p><p
align="center"><img
src="http://tip4pc.wordpress.com/files/2008/09/excel-13-03.png" alt="" width="450" height="195" /></p><p
align="justify">Ý nghĩa của từng nút này như sau:</p><p
align="center"><img
src="http://tip4pc.wordpress.com/files/2008/09/excel-13-04.png" alt="" width="450" height="157" /></p><p
align="justify">+ Bạn thực hiện tương tự bước trên với nút <strong>Custom Footer</strong>…  để chèn nội dung vào phần <strong>Footer</strong>.</p><p> </p><p><strong>4. In bảng tính:</strong></p><p><strong>a. Chuẩn bị trang in:</strong></p><p>Để chuẩn bị trang in, bạn vào menu <strong>File</strong> &gt; chọn <strong>Page</strong> <strong>Setup</strong>,  tại hộp thoại <strong>Page</strong> <strong>Setup</strong> sẽ xuất hiện như hình:</p><p
align="center"><img
src="http://tip4pc.wordpress.com/files/2008/09/excel-13-05.png" alt="" width="450" height="270" /></p><p
align="justify">Riêng nút <strong>Options</strong> dùng chỉnh các thông số của máy in.</p><p>Để xem trước trang in, bạn có thể chọn nút<strong> Print Preview</strong>, hoặc trên trang  tính bạn nhấp vào nút <strong>Print Preview </strong>trên thanh công cụ.</p><p
align="center"><img
src="http://tip4pc.wordpress.com/files/2008/09/excel-13-06.png" alt="" width="216" height="121" /></p><p
align="justify">Khi đó màn hình cửa sổ Excel sẽ có dạng sau:</p><p
align="center"><img
src="http://tip4pc.wordpress.com/files/2008/09/excel-13-07.png" alt="" width="450" height="193" /></p><p
align="justify">Khi bạn chọn nút <strong>Margins</strong> thì trang in sẽ xuất hiện các  đường viền xung quanh trang, đánh dấu các vùng biên của trang.</p><p
align="center"><img
src="http://tip4pc.wordpress.com/files/2008/09/excel-13-08.png" alt="" width="392" height="540" /></p><p
align="justify">Với nút <strong>Page Break Preview</strong>, Excel sẽ tự động chuyển  sang màn hình xem trước như sau:</p><p
align="center"><img
src="http://tip4pc.wordpress.com/files/2008/09/excel-13-09.png" alt="" width="353" height="502" /></p><p
align="justify">Ngoài ra bạn cũng có thể chọn một số tùy chọn in ấn:</p><p
align="center"><img
src="http://tip4pc.wordpress.com/files/2008/09/excel-13-10.png" alt="" width="450" height="315" /></p><p
align="justify">Để in luôn cả tiêu đề hàng và cột, tại hộp thoại<strong> Page Setup</strong>, bạn chọn thẻ  Sheet và đánh dấu chọn vào ô <strong>Row and column headings</strong> và nhấp <strong>OK</strong>.</p><p
align="center"><img
src="http://tip4pc.wordpress.com/files/2008/09/excel-13-11.png" alt="" width="194" height="29" /></p><p
align="justify">Khi đó phần xem trước trang in sẽ xuất hiện:</p><p
align="center"><img
src="http://tip4pc.wordpress.com/files/2008/09/excel-13-12.png" alt="" width="419" height="182" /></p><p
style="text-align: right;"><em>(còn tiếp)</em></p><p
align="center"></p> ]]></content:encoded> <wfw:commentRss>http://tip4pc.com/excel2k3-phan13/feed/</wfw:commentRss> <slash:comments>7</slash:comments> </item> <item><title>Từng bước với Excel 2003 (Phần 12)</title><link>http://tip4pc.com/excel2k3-phan12/</link> <comments>http://tip4pc.com/excel2k3-phan12/#comments</comments> <pubDate>Thu, 01 Jan 2009 17:45:02 +0000</pubDate> <dc:creator>Thành Nguyễn</dc:creator> <category><![CDATA[Excel 2003]]></category><guid
isPermaLink="false">http://tip4pc.com/?p=967</guid> <description><![CDATA[III. CÁC BƯỚC CUỐI CÙNG: 1. Định dạng dữ liệu Mặc định Excel dùng kiểu dữ liệu là General cho tất cả các ô trong bảng tính, tuy nhiên điều này không thật sự tiện lợi lắm, ví dụ khi bạn nhập một số 3000 trong một ô, với càng nhiều số 0 theo sau [...]]]></description> <content:encoded><![CDATA[<p
align="justify"><span
style="color: #008000;"><strong>III. CÁC BƯỚC CUỐI CÙNG:</strong></span></p><p><span
style="color: #ff0000;"><strong>1. Định dạng dữ liệu</strong></span></p><p>Mặc định Excel dùng kiểu dữ liệu là General cho tất cả các ô trong bảng tính,  tuy nhiên điều này không thật sự tiện lợi lắm, ví dụ khi bạn nhập một số 3000  trong một ô, với càng nhiều số 0 theo sau càng làm bạn rối mắt khi muốn biết  chính xác số đó là bao nhiêu, khi ấy việc đổi sang kiểu số (<strong>Number</strong>) sẽ  giúp bạn đỡ rối mắt. Bạn thực hiện việc này như sau:</p><p>+ Chọn ô cần đổi kiểu dữ liệu, nhấp vào menu <strong>Format</strong> &gt; Chọn <strong>Cells</strong>…  hay dùng tổ hợp phím <strong>Ctrl + 1</strong>.</p><p>+ Ở hộp thoại <strong>Format Cell</strong>, chọn thẻ <strong>Number</strong>, khung <strong>Category</strong> bạn nhấp vào <strong>Number</strong>.</p><p
align="center"><img
src="http://tip4pc.wordpress.com/files/2008/09/excel-12-1.png" alt="" width="400" height="385" /></p><p
align="justify"><span
id="more-967"></span>+ Bạn đánh dấu vào hộp kiểm <strong>Use 1000 Separator(,)</strong>, mục <strong>Decimal places</strong> quy định phần thập phân của số, nếu không cần thể hiện bạn  chọn là 0, tương ứng với mỗi tùy chọn, mục <strong>Sample</strong> sẽ cho bạn thấy trước  kết quả.</p><p>Ngoài ra trên khung <strong>Category</strong> cũng còn nhiều kiểu dữ liệu khác để bạn chọn  như kiểu tiền tệ (<strong>Currency</strong>), kiểu ngày tháng (<strong>Date</strong>), phần trăm (<strong>Percentage</strong>)…</p><p>Nếu bạn cần áp dụng nhanh kiểu dữ liệu cho một ô hay một khối ô, Excel cung cấp  cho bạn một số công cụ định dạng dữ liệu sau:</p><p
align="center"><img
src="http://tip4pc.wordpress.com/files/2008/09/excel-12-2.png" alt="" width="372" height="208" /></p><p
align="justify"><span
style="color: #ff0000;"><strong>2. Ghi nhận sự thay đổi trên tài  liệu:</strong></span></p><p>Đối với tài liệu dùng chung cho nhiều người, tính năng ghi nhận sự thay đổi trên  tài liệu trở nên hữu ích, vì khi thiết lập, Excel sẽ ghi nhận lại toàn bộ những  dữ liệu đã được thêm vào hay đã được xóa đi, ghi nhận người sử dụng nào đã thực  hiện trong thời gian nào, đồng thời đưa ra công cụ giúp bạn quyết định có nên  chấp nhận hay hủy bỏ sự thay đổi đó.</p><p>Để làm việc này, bạn nhấp vào menu <strong>Tools</strong> &gt; Chọn <strong>Share Workbook.</strong></p><p
align="center"><strong><img
src="http://tip4pc.wordpress.com/files/2008/09/excel-12-3.png" alt="" width="178" height="163" /></strong></p><p
align="justify">Ở hộp thoại Share Workbook vừa hiện ra, tại thẻ Editing bạn  đánh dấu chọn như hình.</p><p
align="center"><img
src="http://tip4pc.wordpress.com/files/2008/09/excel-12-4.png" alt="" width="345" height="115" /></p><p
align="justify">Thẻ <strong>Advanced</strong> bạn chú ý mục<strong> Track changes</strong>, mặc  định mục <strong>Keep change history for</strong> là 30 ngày, tức Excel sẽ lưu lại toàn bộ  sự thay đổi trên tài liệu này trong thời gian cách thời điểm làm việc hiện tại  là 30 ngày, bạn có thể chỉnh lại số ngày này.</p><p><em>Lưu ý:</em> Nếu bạn chọn số ngày quá ít thì Excel sẽ xóa toàn bộ lịch sử thay  đổi ở những ngày không nằm trong khoảng thời gian đó.</p><p
align="center"><img
src="http://tip4pc.wordpress.com/files/2008/09/excel-12-5.png" alt="" width="342" height="142" /></p><p
align="justify">Tiếp đến để xem sự thay đổi trên tài liệu, bạn menu <strong>Tools</strong> &gt; chọn <strong>Track Changes</strong> &gt; chọn tiếp <strong>Highlight Changes…</strong></p><p
align="center"><strong><img
src="http://tip4pc.wordpress.com/files/2008/09/excel-12-6.png" alt="" width="348" height="271" /></strong></p><p
align="justify">Tại hộp thoại <strong>Highlight Changes</strong> vừa xuất hiện, mục <strong> Highlight which changes </strong>bạn nhấp chọn khung <strong>When </strong>là <strong>All</strong>, khung <strong>Who</strong> là <strong>Everyone</strong>, mục <strong>Where</strong> dùng để xác định khu vực cần ghi  nhận sự thay đổi, nếu muốn ghi nhận trên toàn bộ tài liệu bạn không chọn mục  này.</p><p>Nếu muốn xuất hiện thông báo thay đổi trên màn hình bạn đánh dấu mục <strong> Highlight changes on screen</strong>, nếu muốn Excel liệt kê sự thay đổi bằng một  Sheet mới, bạn đánh dấu mục <strong>List changes on a new sheet</strong>, khi đó Excel sẽ  tạo thêm một Sheet với tên là <strong>History</strong>.</p><p
align="center"><img
src="http://tip4pc.wordpress.com/files/2008/09/excel-12-7.png" alt="" width="450" height="274" /></p><p
align="justify">Cuối cùng, để chấp nhận sự thay đổi trên tài liệu, bạn vào  menu <strong>Tools</strong> &gt; chọn <strong>Track</strong> <strong>Changes</strong> &gt; chọn tiếp <strong>Accept or  Reject Changes…</strong> Ở hộp thoại <strong>Select Changes to Accepts or Reject</strong> bạn  nhấp <strong>OK</strong>.</p><p
align="center"><img
src="http://tip4pc.wordpress.com/files/2008/09/excel-12-8.png" alt="" width="425" height="180" /></p><p
align="justify">Tiếp đến ở hộp thoại <strong>Accepts or Reject Changes </strong>sẽ mô  tả từng sự thay đổi trên tài liệu, bạn nhấp <strong>Accept</strong> để chấp nhận sự thay  đổi, nhấn <strong>Reject</strong> để hủy bỏ, cuối cùng nhấp <strong>Close</strong> để đóng lại.</p><p
style="text-align: right;"><em>(còn tiếp)</em></p><p
style="text-align: center;"></p> ]]></content:encoded> <wfw:commentRss>http://tip4pc.com/excel2k3-phan12/feed/</wfw:commentRss> <slash:comments>0</slash:comments> </item> <item><title>Từng bước với Excel 2003 (Phần 11)</title><link>http://tip4pc.com/excel2k3-phan11/</link> <comments>http://tip4pc.com/excel2k3-phan11/#comments</comments> <pubDate>Tue, 30 Dec 2008 17:40:52 +0000</pubDate> <dc:creator>Thành Nguyễn</dc:creator> <category><![CDATA[Excel 2003]]></category><guid
isPermaLink="false">http://tip4pc.com/?p=963</guid> <description><![CDATA[12. Hàm LEFT: Dùng để trả về ký tự tính từ bên trái của giá trị là chuỗi văn bản (text) Cú pháp: LEFT(nội dung,số ký tự) Trong đó: + Nội dung có thể là văn bản hoặc địa chỉ của ô. + Số ký tự: nhập số, đây là số ký tự Excel sẽ [...]]]></description> <content:encoded><![CDATA[<p><span
style="color: #ff0000;"><strong>12. Hàm LEFT:</strong></span></p><p>Dùng để trả về ký tự tính từ bên trái của giá trị là chuỗi văn bản (text)</p><p>Cú pháp:</p><blockquote><p><strong>LEFT(nội dung,số ký tự)</strong></p></blockquote><p><strong></strong><br
/> <span
id="more-963"></span>Trong đó:</p><p>+ Nội dung có thể là văn bản hoặc địa chỉ của ô.</p><p>+ Số ký tự: nhập số, đây là số ký tự Excel sẽ lấy tính từ trái qua.</p><p><em> Ví dụ:</em></p><p><strong>LEFT(“Thanh”,4)</strong> sẽ cho kết quả<strong> Than</strong></p><p><strong>LEFT(A1,5)</strong> sẽ lấy ra 5 ký tự của ô <strong>A1</strong> tính từ trái qua, ví dụ nội  dung ô <strong>A1</strong> là <strong>Nguyễn</strong> thì sẽ lấy ra <strong>Nguyễ<br
/> </strong></p><p><span
style="color: #ff0000;"><strong>13. Hàm RIGHT:</strong></span></p><p>Dùng để trả về ký tự tính từ bên phải của giá trị là chuỗi văn bản (text)</p><p>Cú pháp:</p><blockquote><p><strong>RIGHT(nội dung,số ký tự)</strong></p></blockquote><p><strong></strong>Trong đó:</p><p>+ Nội dung có thể là văn bản hoặc địa chỉ của ô.</p><p>+ Số ký tự: nhập số, đây là số ký tự Excel sẽ lấy tính từ phải qua.</p><p>Ví dụ:</p><p><strong>RIGHT(“Thanh”,4)</strong> sẽ cho kết quả hanh</p><p><strong>RIGHT(A1,5)</strong> sẽ lấy ra 5 ký tự của ô <strong>A1</strong> tính từ trái qua, ví dụ nội  dung ô <strong>A1</strong> là <strong>Nguyễn</strong> thì sẽ lấy ra <strong>guyễn</strong></p><p><span
style="color: #ff0000;"><strong>14. Hàm HLOOKUP:</strong></span></p><p>Dùng để tìm kiếm giá trị của một hàng trong một bảng và trả về giá trị của một ô  đã chỉ</p><p>Cú pháp:</p><blockquote><p><strong>HLOOKUP(Giá trị, vùng, số hàng, T/F)</strong></p></blockquote><p><strong></strong>Trong đó:</p><p>+ Giá trị: là giá trị cần tìm, giá trị này thường là của một ô cần đối chiếu.</p><p>+ Vùng: khu vực tìm kiếm.</p><p>+ Số hàng: Số thứ tự của hàng cần tìm trong khu vực tìm kiếm.</p><p>+ T/F: True hoặc False, giá trị này có thể có hoặc không, dùng để xác định có  cần tìm kiếm chính xác hay không. Nếu giá trị là <strong>True</strong> hoặc bỏ qua thì kết  quả là một giá trị gần đúng, nếu là <strong>False</strong> thì <strong>HLOOKUP</strong> sẽ tìm chính  xác, nếu không thấy thì sẽ xuất thông báo <strong>#N/A.</strong></p><p><span
style="color: #ff0000;"><strong>15. Hàm VLOOKUP:</strong></span></p><p>Dùng để tìm kiếm giá trị của một cột trong một bảng và trả về giá trị của một ô  đã chỉ.</p><p>Cú pháp:</p><blockquote><p><strong>VLOOKUP(Giá trị, vùng, số hàng, T/F)</strong></p></blockquote><p>Trong đó:</p><p>+ Giá trị: là giá trị cần tìm, giá trị này thường là của một ô cần đối chiếu.</p><p>+ Vùng: khu vực tìm kiếm.</p><p>+ Số cột: Số thứ tự của cột cần tìm trong khu vực tìm kiếm.</p><p>+ T/F: True hoặc False, giá trị này có thể có hoặc không, dùng để xác định có  cần tìm kiếm chính xác hay không. Nếu giá trị là True hoặc bỏ qua thì kết quả là  một giá trị gần đúng, nếu là <strong>False</strong> thì <strong>VLOOKUP</strong> sẽ tìm chính xác,  nếu không thấy thì sẽ xuất thông báo <strong>#N/A.</strong></p><p>Ví dụ về hàm <strong>HLOOKUP</strong> VÀ <strong>VLOOKUP</strong></p><p>Cho bảng tính sau:</p><p
align="center"><img
class="alignnone" title="e" src="http://tip4pc.wordpress.com/files/2008/09/excel-11-1.png" alt="" width="450" height="286" /></p><p><em>Yêu cầu:</em></p><p>1. Căn cứ vào <strong>MANV</strong> và <strong>Bảng tên phòng ban</strong>, điền tên phòng ban ở cột <strong>P_BAN</strong>.</p><p>2. Căn cứ vào <strong>Chức vụ</strong> và <strong>Bảng phụ cấp chức vụ</strong>, tính tiền phụ cấp  chức vụ cho cột <strong>PCCV</strong>.</p><p>Theo yêu cầu của câu số 1 thì bạn cần thực hiện hàm tại ô <strong>H4</strong> (cột <strong> P_BAN</strong>) như sau:</p><p
align="center"><img
class="alignnone" title="e" src="http://tip4pc.wordpress.com/files/2008/09/excel-11-2.png" alt="" width="450" height="247" /></p><p>Theo câu lệnh trên, Excel sẽ lấy giá trị của ô <strong>B4</strong>(cột <strong>MANV</strong>),  đem so sánh với khu vực dãy ô từ <strong>G17</strong> đến <strong>I18</strong> (dãy ô được khóa cứng  bởi dấu <strong>$ </strong>để tránh khi dùng chức năng <strong>Fill Handle </strong>cho các ô phía  dưới) và sẽ lấy giá trị dòng thứ 2 trong dãy ô phù hợp với giá trị ô <strong>B4</strong> để điền vào ô <strong>H4</strong>. Khi xong câu lệnh và nhấp Enter bạn được kết quả:</p><p
align="center"><img
class="alignnone" title="e" src="http://tip4pc.wordpress.com/files/2008/09/excel-11-3.png" alt="" width="450" height="124" /></p><p>Bây giờ bạn dùng chức năng <em>Fill Handle</em> để điền cho toàn bộ dãy ô ở cột <strong>P_BAN</strong>.</p><p
align="center"><img
class="alignnone" title="e" src="http://tip4pc.wordpress.com/files/2008/09/excel-11-4.png" alt="" width="367" height="290" /></p><p>Tiếp theo câu 2, ở ô <strong>I4</strong> (cột <strong>PCCV</strong>) bạn điền nội dung sau:</p><p
align="center"><img
class="alignnone" title="e" src="http://tip4pc.wordpress.com/files/2008/09/excel-11-5.png" alt="" width="450" height="304" /></p><p>Tương tự câu lệnh <strong>HLOOKUP</strong>, nhưng tại câu lệnh <strong>VLOOKUP</strong> này,  Excel sẽ lấy giá trị của ô <strong>G4</strong> (cột<strong> Chức vụ</strong>) so sánh với dãy ô từ <strong>B18</strong> đến <strong>C22</strong> (được đặt trong dấu <strong>$</strong> để khóa cứng), kế đến lấy  giá trị tương ứng của cột thứ 2 trong dãy ô này để điền vào ô <strong>I4</strong>. Xong  bạn nhấp <strong>Enter</strong> và dùng chức năng <em>Fill Handle</em> để điền cho tất cả  các ô trong cột <strong>PCCV</strong>.</p><p
align="center"><img
class="alignnone" title="e" src="http://tip4pc.wordpress.com/files/2008/09/excel-11-6.png" alt="" width="450" height="246" /></p><p
style="text-align: right;"><em>(còn tiếp)</em></p><p
style="text-align: center;"></p> ]]></content:encoded> <wfw:commentRss>http://tip4pc.com/excel2k3-phan11/feed/</wfw:commentRss> <slash:comments>1</slash:comments> </item> </channel> </rss>
<!-- Served from: tip4pc.com @ 2010-09-08 15:17:20 by W3 Total Cache -->