[Term] – Thuật ngữ tin học

 
By 2 January 2009
SHARE :
TAGGED :

Bài tổng hợp dưới đây không hy vọng sẽ giải thích toàn bộ các thuật ngữ liên quan đến máy tính, vì thế mình không phân chia thành chỉ mục dạng alphabet mà để linh tinh, có thể sẽ cần cập nhật sau này nếu có nhiều thuật ngữ mới xuất hiện thì khi đó bài viết lại dài ra nhiều (phần cũng vì hơi… lười :2: ). Có thể bạn sẽ gặp thuật ngữ lạ đến nỗi trước đây và sau này chắc không gặp lại, nhưng cũng có thể bạn phát hiện một vài thuật ngữ rất hay dùng thường xuyên, tất cả chỉ vì một mục đích: giúp bạn nhanh chóng tóm gọn nội dung thông tin về các thuật ngữ tin học. Nào, bắt đầu nhé :) .

0 và 1: Tương tự như đóng hoặc mở, dương và âm. 0 và 1 là hai con số của hệ đếm nhị phân, là cơ sở để ứng dụng các thuật toán trong máy tính điện tử. Hoặc là 0 hoặc là 1 thì đó là 1 bit (viết tắt của Binary Digit).

 

Byte: là một nhóm gồm 8 bit, nó là các số từ 0-9 và các ký tự từ A-Z.

 

Kilobit và Kilobyte: Một kilomets =1.000 m; 1kilogam = 1.000 gam thì ai cũng biết nhưng 1 Kilobit lại bằng 1.024 bít và 1 Kilobyte = 1.024 byte. Tại sao kỳ cục vậy? Đơn giản là 1 Kilobyte = 210 byte = 1.024 byte. Vì vậy người ta có quy ước là chữ k viết thường chỉ 1.000 còn chữ K viết hoa chỉ 1.024 cho nên viết tắt của Kilobyte phải là KB. Tương tự như vậy là MB, GB, TB…

 

Kbps: Viết tắt của Kilobits per second tức là Kilobit trên một giây. Đây là việc đo tốc độ chuyển dữ liệu trên mạng máy tính

 

Drive Driver: thoạt nhìn thì hai chữ Drive và Driver khá giống nhau nhưng ý nghĩa thì hoàn toàn khác biệt.

 

+ Drive: Là từ chỉ các thiết bị lưu trữ dữ liệu như ổ đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa quang (CD, DVD…)

 

+ Driver: Theo nghĩa thông thường là người lái xe hoặc tài xế. Nhưng trong tin học thì Driver là một dạng phần mềm đóng vai trò cầu nối giữa hệ điều hành và các thiết bị phần cứng gắn thêm vào hệ thống. Hệ điều hành Windows hỗ trợ nhiều thiết bị phần cứng như ổ đĩa CD, DVD, máy in, máy scan, webcam… Tuy nhiên, cũng là những thiết bị ấy mà chưa được Windows hỗ trợ thì người dùng phải cài thêm Driver để Windows nhận diện được và cho phép thiết bị hoạt động.

Thông thường thì khi mua thiết bị mới để gắn vào hệ thống sẽ được cung cấp đĩa CD chứa Driver đi kèm. Nếu người bán mà quên không giao đĩa Driver thì phải hỏi ngay để khỏi phiền phức về sau. Nếu máy tính có nối mạng internet thì có thể lên mạng để tìm driver phù hợp với thiết bị.

Bộ gõ: Để có thể gõ được tiếng Việt trong môi trường Windows chúng ta cần phải có một bộ gõ, phổ biến hiện nay là bộ gõ Unikey, VietKey… Có nhiều cách gõ khác nhau như Telex, VNI… Và không chỉ bộ gõ tiếng Việt thông thường mà còn có nhiều bộ gõ độc đáo khác như Bộ gõ HanNom IME, HanoKey

OS: là từ viết tắt của Operation System tức là hệ điều hành, tức là phần mềm chủ lực được cài vào để điều khiển máy tính. Các phần mềm ứng dụng sẽ được cài đặt sau OS và hoạt động trong môi trường mà OS quản lý nó.

 

Blog: Một dạng nhật ký trên internet, có thể coi đó là một dạng rút gọn của thiết kế web. Blog thường là của một cá nhân, có thể đặt chế độ cho mọi người cùng xem hoặc chế độ riêng tư.

Blogger: Người viết blog

Account: Tài khoản, kết hợp giữ hai yếu tố là User name (tên người dùng) và password (mật khẩu truy nhập) do một dịch vụ tin học nào đó cung cấp khi chúng ta đăng ký sử dụng. Điển hình nhất là Account khi đăng nhập vào để sử dụng Windows XP đối với máy có phân quyền. Hoặc đăng ký sử dụng email thì chúng ta phải có tên người dùng và mật khẩu đăng nhập.

 

Log in: Khi đã có tài khoản thì gõ tên người dùng rồi đén mật khẩu để đăng nhập, sử dụng một dịch vụ, đó chính là Login. Từ tương tự là Sign in.

 

Log off (out): Trái nghĩa với Login tức là đăng xuất, thoát ra không sử dụng một dịch vụ nào đó. Từ tương tự là Sign out.

 

FTP: Viết tắt của File Transfer Protocol, là giao thức truyền file trên mạng, thường là dùng để đưa dữ liệu lên mạng hoặc server (máy chủ chứa dữ liệu hoặc trang web), cổng mặc định là 21. Xem thêm tại đây

 

Capture: Bắt hình trên desktop, là cách ghi lại hình ảnh đang hiển thị trên màn hình. Hình ảnh ấy có thể là giao diện của một trang web, giao diện của một phần mềm… Có nhiều cách capture hình ảnh khác nhau. Đơn giản nhất là ấn nút Print Screen rồi mở MS Paint ra, thực hiện lệnh với tổ hợp phím Ctrl + V để đưa hình vào Paint rồi lưu lại. Cũng có thể bắt hình thông qua phần mềm của hãng thứ ba với nhiều tùy biến như lấy hình một khu vực nhất định, lấy hình với các hiệu ứng đặc biệt… Những phần mềm nổi tiếng hiện nay là MWSnap, Snippy…

 

Screen Resolution: Độ phân giải của màn hình, độ phân giải càng cao hình ảnh càng mịn và trung thực hơn. Độ phân giải được tính bằng pixel (điểm ảnh). Các độ phân giải thường gặp là: 640 x 480 pixels, 800 x 600 pixels, 1024 x 768 pixels… Để thực hiện việc thay đổi độ phân giải thực hiện như sau: Bấm nút phải chuột trên khoảng trống của desktop, từ menu chọn properties, chọn thẻ Settings, trong khung Screen Resolution kéo thanh trượt để điều chỉnh sau đó bấm OK.

 

Character: Ký tự là những tự dạng sẽ hiển thị khi chúng ta gõ bàn phím. Minh họa rõ nhất là trong MS Word, khi gõ phím để soạn thảo văn bản thì các ký tự sẽ xuất hiện trên nền của Word. Các ký tự được sử dụng bao gồm từ 0-9; a-z và các ký tự đặc biệt như *, @, #, $, %, &, “, ?, :, ;….

 

Application Program: Chương trình ứng dụng. Là những chương trình được các nhà sản xuất phần mềm tạo nên để giúp người dùng máy tính thực hiện các công việc theo yêu cầu một cách thuận lợi hơn. Ví dụ như để tính toán thì chúng ta có thể ứng dụng trên bảng tính Excel, để quản lý hình ảnh thì dùng phần mềm Picasa… Đôi khi người ta còn đồng nhất chương trình ứng dụng với chương trình tiện ích.

 

Clipboard: Bảng ghi tạm hay vùng nhớ tạm. Khi chúng ta ra một lệnh sao chép (copy) thì dữ liệu được tạm thời ghi vào đó rồi lúc thực hiện lệnh paste để chép dữ liệu vào một file nào đó thì dữ liệu sẽ được lấy ra khỏi clipboard để thực hiện việc chép này.

 

FAT: Viết tắt của File Allocation Table tức bảng định vị file, có các loại bảng FAT như FAT 16, 32, NTFS. Bảng FAT được hệ điều hành sử dụng để ghi sự sắp xếp vật chất của các tập tin trên đĩa. Như kết quả của sự phân đoạn các tập tin có thể được tách thành nhiều phần đặt trong các vị trí khác nhau trên đĩa.

 

Portal: Nghĩa tiếng Việt là Cổng thông tin điện tử. Nó là một “siêu website”, là một trang web xuất phát mà từ đó người sử dụng có thể dễ dàng truy xuất các trang web và các dịch vụ thông tin khác trên mạng máy tính. Ban đầu khái niệm này được dùng để mô tả các trang web khổng lồ như là Yahoo, Lycos, Altavista, AOL… bởi mỗi ngày có hàng trăm triệu người sử dụng chúng như là điểm bắt đầu cho hành trình “lướt web” của họ. Lợi ích lớn nhất mà portal đem lại là tính tiện lợi, dễ sử dụng. Thay vì phải nhớ vô số các địa chỉ khác nhau cho các mục đích sử dụng khác nhau, thì với một web portal như Yahoo, người dùng chỉ cần nhớ yahoo.com, ở trong đó nhà cung cấp dịch vụ đã tích hợp mọi thứ mà khách hàng cần.

 

Function key: Phím chức năng, là các phím trên bàn phím được quy định những hoạt động định trước mà khi ấn vào phím đó thì chức sẽ hoạt động. Thường là các phím F từ F1 đến F12, phím Esc, Print Screen…

 

Tạ Xuân Quan

(Sưu tầm)

THE AUTHOR
Tip4PC là blog dùng ghi nhận lại các thông tin trong lĩnh vực máy tính, thủ thuật, internet, hy vọng sẽ nhận được sự quan tâm cũng như phản hồi của bạn đọc.
 
Add Comment